GP Khai Thác, Sử Dụng Nước Dưới Đất

GP Khai Thác, Sử Dụng Nước Dưới Đất

Thế nào là giấy phép khai thác nước dưới đất?

Giấy phép khai thác nước dưới đất là hồ sơ cần thiết cho doanh nghiệp khi đã đi vào khai thác nước dưới đất, tạo điều kiện cho nhà Nước có thể theo dõi, quản lý để đưa ra phương án điều chỉnh, bảo vệ nguồn nước.

Đối tượng phải làm giấy phép khai thác nước dưới đất:

- Tất cả các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các cơ sở hạ tầng, dịch vụ có nhu cầu đều phải xin giấy phép khai thác nước dưới đất.

- Các doanh nghiệp, cơ sở đang sử dụng nước dưới đất mà chưa có giấy phép khai thác nước dưới đất.

Chú ý: Định kỳ 6 tháng/lần tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh đang sử dụng hoặc có công trình sử dụng nước dưới đất phải tiến hành làm báo cáo tình hình sử dụng nước dưới đất.

Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép:

a) Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình.

b) Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thuỷ điện và cho các mục đích khác trong phạm vi gia đình;

c) Khai thác, sử dụng nguồn nước biển với quy mô nhỏ để sản xuất muối và nuôi trồng hải sản trong phạm vi gia đình;

d) Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt, nước biển trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật;

e) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học;

f) Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp phép.

Căn cứ pháp lý đến đăng ký giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất:

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 

- Nghị định số 201/2013/NĐ- CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Tài Nguyên Nước.

- Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

- Thông tư 27/2014/BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành ngày 30/5/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Quy trình thực hiện việc đăng ký giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất:

- Xác định địa điểm, công suất khu vực cần khai thác.

- Khảo sát, thu thập số liệu, địa hình, địa mạo, điều kiện địa lý, khí hậu thủy văn.
- Xác định điều kiện kinh tế xã hội môi trường, tại khu vực khai thác.

- Xác định thông số về các đặc điểm địa chất, thủy văn gây ảnh hưởng đến khai thác nước dưới đất.

- Thu mẫu nước phân tích tại phòng thí nghiệm.

- Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước.

- Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình theo tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo tọa độ VN 2000.

- Tính toán dự báo mức nước hạ thấp.

- Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế.

- Lập thiết đồ giếng khoan khai thác nước.

- Hoàn thành lập hồ sơ xin khai thác nước dưới đất.

- Trình nộp cơ quan chức năng. (Sở Tài Nguyên Môi Trường)

Trình tự cấp giấy phép khai thác nước dưới đất:

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp giấy phép khai thác nước dưới đất lập hồ sơ đầy đủ và nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. 

- Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn trả và chuyển bộ phận chuyên môn thụ lý sau đó tiếp nhận kết quả đã giải quyết.

- Bước 3: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường của từng khu vực hoạt động.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép (Bản chính);

- Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất (Bản chính)

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác;

- Báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (Bản chính)

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (Bản chính)

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh/ Thành Phố.

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các Sở, ngành và địa phương liên quan.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép, Quyết định hành chính.

 h) Lệ phí: 

- Đối với đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 150.000 đồng/1 báo cáo. 

- Đối với đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đối với đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 950.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đối với đề án khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 1.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (mẫu số 03).

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (mẫu số 25).

- Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác (mẫu số 26).

- Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất (mẫu số 27).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định (nếu cần thiết).- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

Thời hạn, gia hạn giấy phép:

1. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt không quá hai mươi (20) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá (10) năm.

2. Thời hạn của giấy phép thăm dò nước dưới đất không quá ba (3) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá hai (2) năm.

3. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm.

4. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 5 của Nghị định 149/2014/NĐ- CP và các điều kiện sau đây:

a) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 18 của Nghị định này;

b) Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước còn hiệu lực không ít hơn ba (03) tháng tại thời điểm xin gia hạn.
 

 

 


 

Tin liên quan
Hotline tư vấn

Hỗ trợ KH
Hotline (Ms. Thùy Anh):
0941 777 519

Liên hệ báo giá

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây