Nước thải sinh hoạt qua hầm tự hoại: Đã đủ điều kiện xả thải ra môi trường?

10/07/2026

Nước thải sinh hoạt qua hầm tự hoại và quy chuẩn QCVN 98:2025 BNNMT - Nanoen

Nanoen –  Bể tự hoại là công trình bắt buộc trong hệ thống thoát nước sinh hoạt, nhưng không đồng nghĩa với hệ thống xử lý nước thải. Hiểu đúng vai trò của bể tự hoại sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án đầu tư phù hợp và tránh phát sinh chi phí cải tạo sau này.

Bể tự hoại là hạng mục mặc định trong mọi công trình có phát sinh nước thải sinh hoạt. Vì vậy, không ít doanh nghiệp, chủ đầu tư và cả các hộ kinh doanh cho rằng chỉ cần xây dựng bể tự hoại là đã hoàn thành yêu cầu xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Đây là một quan điểm khá phổ biến, đặc biệt ở các công trình có lưu lượng nước thải không lớn.

Tuy nhiên, theo QCVN 98:2025/BNNMT, bể tự hoại chỉ được xếp vào nhóm công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ và được phép áp dụng đối với một số loại công trình có quy mô phù hợp. Điều này không đồng nghĩa với việc chỉ cần xây dựng bể tự hoại là đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu xử lý nước thải.

Để đánh giá một công trình có đáp ứng quy chuẩn hay không, cần xem xét đồng thời các thông số ô nhiễm mà quy chuẩn yêu cầu kiểm soátkhả năng xử lý thực tế của bể tự hoại.

Trường hợp nào cần áp dụng QCVN 98:2025/BNNMT?

Không phải mọi công trình phát sinh nước thải sinh hoạt đều áp dụng QCVN 98:2025/BNNMT.

Đối với nhà ở, chung cư hoặc công trình trong khu vực đô thị đã có hệ thống thu gom nước thải tập trung, nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại thường được đấu nối vào hệ thống cống chung và dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung. Khi đó, yêu cầu đấu nối sẽ thực hiện theo quy định của đơn vị quản lý hệ thống thoát nước.

Ngược lại, đối với các cơ sở dịch vụ, văn phòng, khách sạn, nhà hàng, trường học, khu du lịch hoặc các công trình không đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung, nước thải sau xử lý được xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận. Trong trường hợp này, công trình xử lý nước thải tại chỗ cần được thiết kế và đánh giá theo QCVN 98:2025/BNNMT hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nói cách khác, trước khi đánh giá bể tự hoại có đáp ứng yêu cầu hay không, cần xác định nước thải sẽ đấu nối vào hệ thống thu gom hay xả trực tiếp ra môi trường. Đây là cơ sở để lựa chọn quy chuẩn và giải pháp xử lý phù hợp.

QCVN 98:2025/BNNMT yêu cầu kiểm soát những thông số ô nhiễm nào?

Khác với các quy chuẩn trước đây, QCVN 98:2025 quy định các thông số ô nhiễm phải kiểm soát dựa trên công suất thiết kế của công trình xử lý nước thải tại chỗ. Điều này có nghĩa, công suất càng lớn thì yêu cầu xử lý càng nghiêm ngặt.

Công suất thiết kế

Thông số phải kiểm soát

< 02 m³/ngày

BOD₅ (hoặc COD), TSS

Từ 02 đến dưới 20 m³/ngày

pH, BOD₅ (hoặc COD), TSS, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Dầu mỡ động thực vật, Tổng Coliform

≥ 20 m³/ngày

Phải đạt tiêu chuẩn nghiêm ngặt tương đương nước thải sinh hoạt đô thị theo QCVN 14:2025/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung)

Có thể thấy, đối với công trình có công suất dưới 2 m³/ngày, quy chuẩn chỉ yêu cầu kiểm soát các chỉ tiêu cơ bản như BOD₅ (hoặc COD)TSS.

Tuy nhiên, từ 2 m³/ngày trở lên, ngoài các chỉ tiêu hữu cơ và chất rắn lơ lửng, công trình còn phải kiểm soát thêm Nitơ, Photpho, dầu mỡ động thực vật và Coliform. Đây đều là những thông số khó xử lý nếu chỉ sử dụng bể tự hoại.

Xem thêm: QCVN 98:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ

Bể tự hoại xử lý được những chỉ tiêu nào?

Bể tự hoại hoạt động dựa trên hai cơ chế chính là lắng trọng lựcphân hủy kỵ khí. Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian lưu nước, kết cấu bể (số ngăn, thể tích từng ngăn), tải lượng nước thải, chế độ hút bùn định kỳ và điều kiện vận hành thực tế.

Theo các nghiên cứu về hiệu quả xử lý của bể tự hoại, nếu được thiết kế và vận hành đúng, bể tự hoại có thể xử lý hiệu quả một số chỉ tiêu cơ bản trong nước thải sinh hoạt:

  • Chất rắn lơ lửng (TSS): Giảm khoảng 60–70% nhờ quá trình lắng cặn.

  • Chất hữu cơ (BOD₅): Giảm khoảng 30–50% thông qua quá trình phân hủy kỵ khí.

  • COD: Giảm khoảng 20–40%, tùy thuộc vào khả năng phân hủy sinh học của các hợp chất hữu cơ.

Trong quá trình phân hủy kỵ khí, một phần chất hữu cơ được chuyển hóa thành CH₄ (Metan)CO₂, góp phần làm giảm tải lượng ô nhiễm trước khi nước thải được dẫn sang các công trình xử lý phía sau.

Các chất bể tự hoại thường KHÔNG xử lý đạt chuẩn (đặc biệt với quy mô > 02 /ngày):

Đối với các công trình có công suất từ 2 m³/ngày trở lên, QCVN 98:2025 yêu cầu kiểm soát thêm nhiều chỉ tiêu mà bể tự hoại thông thường khó đáp ứng, bao gồm:

  • Tổng Nitơ (N) và Tổng Photpho (P): Khi chất thải được đưa vào hầm tự hoại, tổng Nitơ ở dạng rắn, sau đó phân huỷ thành dạng hoà tan

  • Tổng Coliform: Bể tự hoại không có hiệu quả đối với xử lý Coliform.

Như vậy, bể tự hoại chủ yếu giúp giảm BOD₅, COD và TSS, nhưng chưa đủ để kiểm soát đầy đủ các chỉ tiêu ô nhiễm theo QCVN 98:2025 đối với những công trình có yêu cầu xử lý cao hơn.

Bảng tổng hợp nồng độ tiêu biểu

Dưới đây là bảng tổng hợp nồng độ tiêu biểu của các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải đầu vào (nước thải đen/xám thô) và đầu ra của bể tự hoại (hầm tự hoại).

Bể tự hoại chủ yếu xử lý bằng phương pháp lắng cơ học và phân hủy kỵ khí sơ cấp, nên hiệu suất loại bỏ chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng ở mức trung bình, còn chất dinh dưỡng (N, P) hầu như ít giảm.

STT

Chỉ tiêu ô nhiễm

Đơn vị

Nồng độ đầu vào (Thô)

Nồng độ đầu ra (Sau bể tự hoại)

Hiệu suất loại bỏ tiêu biểu

QCVN 98:2025/BNNMT

1

TSS (Chất rắn lơ lửng)

mg/L

150 – 350

50 – 100

60% – 70%

≤ 70

2

BOD (Nhu cầu oxy sinh hóa)

mg/L

150 – 400

100 – 200

30% – 50%

≤ 60

3

COD (Nhu cầu oxy hóa học)

mg/L

300 – 800

200 – 500

30% – 40%

≤ 100

4

Tổng Nitơ (TN)

mg/L

30 – 80

25 – 70

10% – 15% (Rất thấp)

≤ 40

5

Tổng Photpho (TP)

mg/L

5 – 20

4 – 15

10% – 20%

≤ 8

6

Dầu mỡ động thực vật

mg/L

50 – 100

20 – 40

60% – 70% (Nhờ váng nổi)

≤ 20

7

Coliform tổng số

MPN/100mL

107 - 109

105 - 107

Giảm 1 - 2 log (Vẫn rất cao)

≤ 5.000

Lưu ý

  • Sự biến động: Nồng độ đầu vào phụ thuộc lớn vào lượng nước và cách sử dụng. Nếu hệ thống dùng ít nước (tiết kiệm nước), nồng độ ô nhiễm đầu vào và đầu ra sẽ đậm đặc hơn.

  • Trong hầm tự hoại (môi trường kỵ khí), Nitơ hữu cơ bị chuyển hóa thành Amoni, do đó bạn sẽ thấy hàm lượng Amoni ở đầu ra thường có xu hướng bằng hoặc cao hơn một chút so với dạng Amoni tự do ở đầu vào.

Doanh nghiệp nên làm gì khi bể tự hoại chưa đáp ứng QCVN 98:2025/BNNMT?

Việc bể tự hoại không đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu của QCVN 98:2025 không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải xây dựng lại toàn bộ hệ thống xử lý nước thải.

Tùy theo hiện trạng công trình và giai đoạn triển khai dự án, chủ đầu tư có thể lựa chọn giải pháp phù hợp để vừa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, vừa tối ưu chi phí đầu tư.

Công trình đã đưa vào vận hành

Nếu công trình đã có bể tự hoại nhưng kết quả phân tích nước thải chưa đạt quy chuẩn, giải pháp phù hợp là cải tạo và bổ sung các công đoạn xử lý phía sau bể tự hoại, tận dụng công trình hiện hữu làm bước xử lý sơ bộ.

Cụ thể, bể tự hoại tiếp tục đảm nhiệm chức năng lắng và phân hủy kỵ khí ban đầu, sau đó nước thải được dẫn qua các công đoạn xử lý bổ sung như:

  • Xử lý sinh học bằng các công nghệ có hiệu quả cao trong việc loại bỏ Nitơ và Photpho như A/O, A²/O, MBBR hoặc các công nghệ tương đương, tùy theo đặc tính nước thải và yêu cầu của dự án.

  • Khử trùng bằng Clo hoặc UV trước khi xả thải.

Giải pháp này giúp nâng cao hiệu quả xử lý mà không cần phá bỏ công trình cũ, đồng thời linh hoạt điều chỉnh theo mức độ thiếu hụt các chỉ tiêu.

Công trình đang trong giai đoạn thiết kế

Đây là giai đoạn thuận lợi nhất để lựa chọn giải pháp tối ưu ngay từ đầu.

Thay vì chỉ bố trí bể tự hoại như một hạng mục bắt buộc, cần xác định rõ:

  • Lưu lượng nước thải phát sinh

  • Thành phần ô nhiễm đặc trưng

  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng (QCVN 98:2025 hoặc quy chuẩn liên quan)

Trên cơ sở đó, hệ thống xử lý nên được thiết kế theo hướng kết hợp bể tự hoại với các công đoạn xử lý hoàn chỉnh, bao gồm:

  • Bể tự hoại (xử lý sơ bộ)

  • Bể điều hòa (ổn định lưu lượng và tải lượng)

  • Khối xử lý sinh học (hiếu khí hoặc kết hợp thiếu khí – hiếu khí)

  • Công đoạn xử lý nâng cao (nếu cần)

  • Khử trùng trước khi xả thải

Việc thiết kế đồng bộ ngay từ đầu giúp đảm bảo hệ thống đáp ứng quy chuẩn khi vận hành, đồng thời tránh phát sinh chi phí cải tạo sau này.

Trong các trường hợp trên, điểm chung là doanh nghiệp cần có đánh giá kỹ thuật và định hướng giải pháp phù hợp với hiện trạng và yêu cầu pháp lý. Đây cũng là bước chuyển quan trọng từ việc nhận diện vấn đề sang lựa chọn đơn vị có đủ năng lực để triển khai giải pháp hiệu quả.

Nanoen – Đồng hành cùng doanh nghiệp từ hồ sơ môi trường đến vận hành hệ thống xử lý nước thải

Công ty TNHH Xây Dựng - Công Nghệ Môi Trường Nano là đơn vị cung cấp các dịch vụ môi trường uy tín và chuyên nghiệp tại Đồng bằng Sông Cửu Long. Trong suốt thời gian hoạt động, Nanoen đã nhận được sự tin tưởng của khách hàng vì sự trung thực, tận tâm và trách nhiệm đối với khách hàng và sản phẩm, dịch vụ của công ty.

Sở hữu đội ngũ nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi có những dịch vụ môi trường trọn gói từ tư vấn hồ sơ môi trường đến thiết kế thi côngvận hành hệ thống xử lý môi trườngđào tạo vận hành hệ thống xử lý nước thảicung cấp vi sinh,…

Đối với các công trình phát sinh nước thải sinh hoạt, Nanoen hỗ trợ đánh giá phương án thoát nước, xác định quy chuẩn áp dụng và lựa chọn giải pháp xử lý phù hợp với từng dự án. Việc đánh giá đúng ngay từ giai đoạn thiết kế giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý, hạn chế phát sinh chi phí cải tạo và đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, hiệu quả.

Hãy liên hệ ngay với Nanoen qua số hotline 0941.777.519 - 0907.803.678 - 0901.229.798 để được tư vấn MIỄN PHÍ.

 

Nanoen đồng hành cùng doanh nghiệp từ giai đoạn rà soát hồ sơ môi trường, đánh giá phương án thoát nước đến thiết kế, thi công và vận hành hệ thống xử lý nước thải.

Nanoen


CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG - CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG NANO

Địa chỉ: 661E/29 đường Võ Văn Kiệt, phường Long Tuyền, thành phố Cần Thơ

Hotline: 0941.777.519 - 0907.803.678 - 0907.686.717

Email: nanoentech@gmail.com

Facebook: www.facebook.com/nanoentech

Bài viết liên quan
Messenger Zalo 0941.777.519