Hồ Sơ Khai Thác Nước Mặt 2026: Doanh Nghiệp Thuộc Diện Miễn, Đăng Ký Hay Cấp Phép?

08/08/2026

Hướng dẫn xác định quy định hồ sơ khai thác nước mặt 2026 theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP. Phân loại đối tượng miễn, đăng ký và cấp phép chi tiết từ Nanoen.

Nanoen –  Không phải mọi hoạt động khai thác nước mặt đều phải xin giấy phép. Theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP, tùy thuộc vào mục đích sử dụng, quy mô công trình và nguồn nước khai thác, tổ chức, cá nhân có thể thuộc diện miễn, đăng ký hoặc cấp phép. Việc xác định đúng ngay từ đầu giúp lựa chọn đúng thủ tục, chuẩn bị hồ sơ phù hợp và hạn chế phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những quy định quan trọng, giúp xác định trường hợp áp dụng và những nội dung cần chuẩn bị khi thực hiện hồ sơ khai thác nước mặt năm 2026.

Doanh nghiệp khai thác nước mặt có phải xin giấy phép không?

Đây là một trong những câu hỏi Nanoen nhận được nhiều nhất khi tư vấn hồ sơ tài nguyên nước.

Không ít doanh nghiệp cho rằng chỉ cần khai thác nước mặt là phải xin giấy phép. Ngược lại, cũng có đơn vị nghĩ rằng công trình có quy mô nhỏ thì không cần thực hiện bất kỳ thủ tục nào.

Thực tế, không phải mọi hoạt động khai thác nước mặt đều phải xin giấy phép.

Theo Nghị định 54/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định 23/2026/NĐ-CP, tùy thuộc vào quy mô, mục đích và hình thức khai thác, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt được xác định theo 03 nhóm nghĩa vụ:

  • Không phải kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và đăng ký khai thác;

  • Phải đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

  • Phải có giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Việc xác định doanh nghiệp thuộc nhóm nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục đích khai thác, quy mô công trình, lưu lượng khai thác và nguồn nước sử dụng.

Nếu xác định sai ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể chuẩn bị không đúng hồ sơ, thực hiện sai thủ tục hoặc phát sinh thời gian bổ sung, điều chỉnh trong quá trình giải quyết hồ sơ.

Bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp:

  • Xác định cơ sở của mình thuộc diện miễn, đăng ký hay cấp phép.

  • Cập nhật những điểm thay đổi quan trọng của Nghị định 23/2026/NĐ-CP ảnh hưởng đến hoạt động khai thác nước mặt.

  • Nắm được các thành phần hồ sơ cơ bản và những việc cần chuẩn bị trước khi thực hiện thủ tục.

Hướng dẫn xác định quy định hồ sơ khai thác nước mặt 2026 theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP. Phân loại đối tượng miễn, đăng ký và cấp phép chi tiết từ Nanoen.

Hình ảnh được ghi nhận thuộc dự án khai thác nước mặt do Nanoen thực hiện

Các trường hợp miễn, đăng ký và cấp phép khai thác nước mặt

Trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định đúng loại thủ tục phải thực hiện. Đây là bước quan trọng vì mỗi nhóm nghĩa vụ sẽ có yêu cầu quản lý, thành phần hồ sơ và thẩm quyền giải quyết khác nhau.

Theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP, hoạt động khai thác nước mặt được chia thành ba nhóm sau:

1. Trường hợp được Miễn (Không phải kê khai, đăng ký, cấp phép)

Theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP, một số hoạt động khai thác nước mặt có quy mô nhỏ hoặc phục vụ các mục đích cụ thể được miễn thực hiện thủ tục kê khai, đăng ký và cấp phép, bao gồm:

  • Khai thác nước mặt phục vụ kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp với quy mô không vượt quá 100 m³/ngày.đêm.

  • Khai thác nước mặt phục vụ thi công xây dựng công trình đối với hồ chứa, đập dâng, công trình thủy lợi hoặc các công trình khác với quy mô không vượt quá 100 m³/ngày.đêm.

  • Khai thác nước phục vụ các hoạt động lâm nghiệp và dịch vụ liên quan đến lâm nghiệp.

  • Sử dụng mặt nước sông, hồ để nuôi trồng thủy sản hoặc kinh doanh với diện tích không quá 100 m².

Việc được miễn thủ tục không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể bỏ qua các quy định khác liên quan đến quản lý tài nguyên nước. Do đó, cần đối chiếu đầy đủ điều kiện của công trình trước khi kết luận mình thuộc diện miễn.

Ngoài ra, còn có các trường hợp khác được quy định chi tiết tại Nghị định 54/2024/NĐ-CP.

2. Trường hợp phải Đăng ký

Theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP, nếu công trình không còn thuộc diện miễn nhưng chưa đến ngưỡng phải xin giấy phép, doanh nghiệp sẽ thực hiện đăng ký khai thác nước mặt.

Một số trường hợp phải đăng ký gồm:

  • Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích từ 0,01 triệu m³ đến 0,5 triệu m³.

  • Khai thác nước mặt phục vụ nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản với quy mô từ 0,1 đến 0,5 m³/giây.

  • Sử dụng mặt nước để nuôi trồng thủy sản hoặc kinh doanh dịch vụ với diện tích trên 100 m².

  • Sử dụng mặt nước hồ chứa để sản xuất điện mặt trời.

Đây là điểm nhiều doanh nghiệp dễ nhầm lẫn. Đăng ký không phải là giấy phép. Đây là thủ tục đơn giản hơn, nhưng nếu thuộc diện bắt buộc phải đăng ký mà không thực hiện thì vẫn được xem là chưa tuân thủ quy định.

Ngoài ra, còn có các trường hợp khác được quy định chi tiết tại Nghị định 54/2024/NĐ-CP.

3. Trường hợp phải xin Giấy phép

Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác nước mặt khi hoạt động khai thác vượt các ngưỡng thuộc diện đăng ký theo quy định.

Ngoài ra, Nghị định 23/2026/NĐ-CP cũng quy định một số trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép không phụ thuộc quy mô, chẳng hạn hoạt động khai thác trực tiếp từ hồ chứa, đập dâng hoặc hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện.

Đây là quy định quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý. Trong thực tế, nhiều đơn vị chỉ căn cứ vào lưu lượng khai thác để xác định nghĩa vụ, trong khi loại công trình và nguồn nước khai thác cũng là yếu tố quyết định.

Nếu chưa xác định rõ công trình của mình thuộc trường hợp nào, doanh nghiệp nên rà soát hiện trạng trước khi lập hồ sơ để tránh phải điều chỉnh hoặc thực hiện lại thủ tục.

Những thay đổi quan trọng của Nghị định 23/2026/NĐ-CP doanh nghiệp cần biết

So với các quy định trước đây, Nghị định 23/2026/NĐ-CP có một số thay đổi đáng chú ý ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp khai thác nước mặt.

1. Điều chỉnh ngưỡng quản lý

Một số ngưỡng quy mô được điều chỉnh, đồng thời bổ sung thêm các trường hợp được miễn hoặc phải đăng ký. Điều này khiến nhiều công trình trước đây thuộc diện cấp phép có thể chuyển sang đăng ký hoặc ngược lại, tùy theo từng trường hợp cụ thể.

2. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ

Nghị định mới cũng rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính:

  • Cấp mới giấy phép: còn 29 ngày làm việc.

  • Gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép: còn 23 ngày làm việc.

  • Cấp lại giấy phép: còn 10 ngày làm việc.

Việc rút ngắn thời gian giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch đầu tư và vận hành công trình.

Xem thêm: 5 điều doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện Giấy phép khai thác nước mặt

3. Bổ sung quy định về tiền cấp quyền khai thác

Doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp tiền cấp quyền cần lưu ý các quy định mới về hồ sơ tính tiền và trường hợp truy thu nếu công trình đưa vào khai thác trước khi hoàn thành thủ tục theo quy định.

Hồ sơ khai thác nước mặt gồm những gì?

Đối với công trình thuộc diện phải xin giấy phép, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định.

Về cơ bản, hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép.

  • Đề án khai thác nước mặt phù hợp với loại công trình.

Mỗi loại công trình sẽ có yêu cầu hồ sơ và biểu mẫu riêng. Vì vậy, doanh nghiệp nên xác định đúng loại thủ tục trước khi bắt đầu chuẩn bị hồ sơ.

Doanh nghiệp nên làm gì trước khi thực hiện thủ tục?

Để tránh mất thời gian điều chỉnh hồ sơ hoặc thực hiện sai quy định, doanh nghiệp nên thực hiện theo các bước sau:

  1. Rà soát hiện trạng công trình, bao gồm lưu lượng khai thác, mục đích sử dụng nước và tình trạng giấy phép hiện có.

  2. Đối chiếu quy định của Nghị định 23/2026/NĐ-CP để xác định thuộc diện miễn, đăng ký hay cấp phép.

  3. Kiểm tra nghĩa vụ tài chính, đặc biệt đối với các công trình thuộc diện nộp tiền cấp quyền khai thác.

  4. Chuẩn bị hồ sơ đúng quy định và đúng thẩm quyền tiếp nhận trước khi nộp.

Việc chuẩn bị đúng ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế phát sinh chi phí, rút ngắn thời gian xử lý và tránh ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Kết luận

Nghị định 23/2026/NĐ-CP không chỉ thay đổi một số quy định về hồ sơ mà còn điều chỉnh cách phân loại hoạt động khai thác nước mặt theo hướng rõ ràng hơn. Vì vậy, trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định chính xác mình thuộc diện miễn, đăng ký hay cấp phép để lựa chọn đúng thủ tục.

Nanoen hỗ trợ doanh nghiệp những gì?

Việc xác định thuộc diện miễn, đăng ký hay cấp phép mới chỉ là bước đầu. Trong quá trình triển khai thực tế, mỗi công trình có đặc điểm khai thác, mục đích sử dụng và hiện trạng hồ sơ khác nhau. Nếu áp dụng không đúng quy định hoặc chuẩn bị thiếu thành phần hồ sơ, thời gian xử lý có thể kéo dài do phải bổ sung, chỉnh sửa hoặc thực hiện lại thủ tục.

Nanoen hỗ trợ khảo sát hiện trạng, xác định đúng loại thủ tục và đồng hành trong quá trình chuẩn bị hồ sơ theo quy định hiện hành.

Nanoen hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Khảo sát hiện trạng công trình khai thác nước mặt.

  • Đánh giá công trình thuộc diện miễn, đăng ký hay cấp phép.

  • Lập hồ sơ theo đúng mẫu quy định hiện hành.

  • Hỗ trợ làm việc với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết hồ sơ.

  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước và các thủ tục môi trường có liên quan.

Nếu doanh nghiệp đang rà soát hồ sơ khai thác nước mặt hoặc cần xác định nghĩa vụ theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP, đội ngũ kỹ sư Nanoen sẵn sàng hỗ trợ đánh giá hiện trạng và tư vấn phương án phù hợp với từng công trình.

Nanoen

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Khai thác nước mặt quy mô nhỏ có phải xin giấy phép không?

Không phải mọi trường hợp khai thác nước mặt đều phải xin giấy phép. Theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP, tùy thuộc vào mục đích sử dụng, quy mô khai thác và loại công trình, hoạt động khai thác nước mặt có thể thuộc diện miễn, đăng ký hoặc cấp phép.

2. Đăng ký khai thác nước mặt có phải là giấy phép không?

Không.

Đăng ký và cấp giấy phép là hai thủ tục khác nhau. Đăng ký áp dụng cho một số công trình có quy mô nhỏ theo quy định, trong khi giấy phép áp dụng đối với các trường hợp phải được cơ quan nhà nước cho phép trước khi khai thác. Nếu thuộc diện phải đăng ký nhưng không thực hiện, tổ chức hoặc cá nhân vẫn được xem là chưa tuân thủ quy định.

3. Giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn bao lâu?

Theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP, giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn tối đa 10 năm và tối thiểu 5 năm. Khi hết thời hạn, nếu vẫn có nhu cầu khai thác và đáp ứng các điều kiện theo quy định, có thể thực hiện thủ tục gia hạn.

4. Cần chuẩn bị những gì trước khi lập hồ sơ khai thác nước mặt?

Trước khi lập hồ sơ, nên rà soát:

  • Hiện trạng công trình và lưu lượng khai thác.

  • Mục đích sử dụng nước.

  • Nhu cầu sử dụng nước thực tế.

  • Tình hình thực hiện giấy phép (nếu đã có Giấy phép)

  • Trường hợp thuộc diện miễn, đăng ký hay cấp phép.

  • Tình trạng giấy phép hiện có (nếu có).

  • Nghĩa vụ tài chính liên quan đến tiền cấp quyền khai thác.

5. Khi nào nên thực hiện rà soát hồ sơ khai thác nước mặt?

Việc rà soát nên được thực hiện trước khi đầu tư công trình, trước khi giấy phép hết hạn hoặc khi có thay đổi về quy mô, mục đích khai thác. Ngoài ra, các đơn vị đang khai thác nước mặt cũng nên đối chiếu với quy định mới của Nghị định 23/2026/NĐ-CP để xác định lại nghĩa vụ pháp lý của mình.


CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG - CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG NANO

Địa chỉ: 661E/29 đường Võ Văn Kiệt, phường Long Tuyền, thành phố Cần Thơ

Hotline: 0941.777.519 - 0907.803.678 - 0907.686.717

Email: nanoentech@gmail.com

Facebook: www.facebook.com/nanoentech

Bài viết liên quan
Messenger Zalo 0941.777.519